DẤU CHÂM THAN

MUSIC

QUAN TRỌNG ĐẾN MẤY, CỨ CÁCH XA RỒI CŨNG THÀNH XA LẠ. YÊU THƯƠNG ĐẾN MẤY, CỨ IM LẶNG RỒI CŨNG SẼ NHẠT NHÒA

HẠNH PHÚC

MUSIC

ĐỪNG NÍU KÉO KHI BÀN TAY KHÔNG THỂ, MÂY CỦA TRỜI HÃY ĐỂ GIÓ CUỐN ĐI...

TÔI

Thích bốn câu thơ “Hãy chế lấy mây và gầy lấy nắng. Chế lấy đừng vay mượn đất trời. Để khi nhật nguyệt còn xa vắng, Đầu hè vẫn có ánh trăng soi.”

THAY ĐỔI TƯ DUY

Thân chào quý vị

3 khách và 0 thành viên

ĐỂ GIÓ CUỐN ĐI

welcome to website

KỈ NIỆM VỀ THẦY DANH

HOA HỒNG

TÂM GIAO

Bình minh cửa biển

3

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Ca_nha.swf Snl_dep_NHO_.flv 01A_CHUC_MUNG_NAM_MOI_BINH_THAN_2016.swf 0.KyNiem_NgamTho.mp3 Videoplayback_.flv Hongvan4.swf Xuan_20151.swf 02_BONG_HONG_TANG_CO.swf THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg SNAH.swf Nhmoi.swf 734951_346776192108915_1602484983_n_1.jpg 575615_119873041478729_1783622461_n.jpg SN_Hong_Van_co_nhac1.swf Chuc_mung_nam_moi_Giap_Ngo.swf Kim_loan_chuc_tet.swf CUUNON_CHUC_TET.swf HAT_MUNG_GIANG_SINH.swf

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

THÀNH VIÊN

4

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hồng Vân)

6

24

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tuyết mùa đông

    CHÀO BẠN ĐÃ GHÉ THĂM !

    NGƯỜI THẦY TRUNG BÌNH CHỈ BIẾT NÓI. NGƯỜI THẦY GIỎI BIẾT GIẢI THÍCH.NGƯỜI THẦY XUẤT CHÚNG BIẾT MINH HỌA. NGƯỜI THẦY VĨ ĐẠI BIẾT TRUYỀN CẢM HỨNG! CHÚC BẠN LUÔN MẠNH KHỎE– TRÀN ĐẦY NIỀM VUI VÀ HẠNH PHÚC

    Hệ điều hành

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm từ lớp CH
    Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:55' 13-05-2008
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 118
    Số lượt thích: 0 người

    TIN HỌC TRONG GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU
    KHOA HỌC

    Mã số: QGBB-511
    Số học phần: 3 (LT:1,5; TH: 1,5)
    Giảng viên: TS. Trần Văn Hùng
    TS. Đào Thái Lai
    Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục

    MÔ TẢ MÔN HỌC
    Tin học ra đời và phát triển cùng với máy tính ĐT
    Nghiên cứu việc ứng dụng tri thức & MTĐT vào mọi lĩnh vực như: NC khoa học, điều khiển kỹ thuật, quản lý sản xuất, quản lý xã hội. Các công việc như: hành chính văn phòng, lưu trữ dữ liệu, truyền thông…
    Tin học được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục như: giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý, văn phòng, cơ sở dữ liệu, thông tin thư viện,..
    Đem lại hiệu quả to lớn, đặc biệt nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học

    MỤC TIÊU MÔN HỌC
    Cung cấp kiến thức đại cương về cơ sở của tin học
    Giúp cho học viên đủ tự làm việc với máy vi tính.
    Nắm được một số phần mềm có tiềm năng ứng dụng trong quản lý giáo dục: tự động hóa lập bảng biểu, báo cáo, quản lý dữ liệu; Các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy, thuyết trình …
    Làm việc trên mạng Internet, tự tìm kiếm thông tin cần thiết để nâng cao chuyên môn.
    Vận dụng kiến thức để đẩy mạnh ứng dụng tin học vào lĩnh vực học viên đang công tác.
    NỘI DUNG MÔN HỌC

    Phần I Tổng quan về máy tính ĐT, máy vi tính
    Phần II Khái quát về các hệ điều hành
    Phần III Làm việc với Internet
    Phần IV Bảng tính điện tử Excel
    Phần V Chương trình trình chiếu PowerPoint
    Phần kiểm tra và thi
    Kiểm tra : 1 bài lý thuyết (0.25)
    1 bài thực hành (0.25)
    Thi : 1 bài thi 180 phút (0.5)
    Tài liệu tham khảo
     
    Phần I Tổng quan về máy tính ĐT, máy vi tính
    1.1 Sự ra đời và phát triển của máy tính điện tử
      Bàn tính
       Máy tính Chiubinghen
       Máy tính Pascal
       Máy tính nhị phân Lepnitz
       Máy tính phân tích Babbage .
       Máy tính điện tử ENIAC
    Các thế hệ máy tính ĐT
    1.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY VI TÍNH
    Máy vi tính Apple I và Apple II
    Máy vi tính PC XT và AT
    Các thế hệ Processor 80286, 386 và 486
    Các thế hệ máy VT với Processor Pentium I, II, III, IV

    1.3 SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỆ ĐH
    Khái niệm hệ điều hành
    Hệ điều hành MS-DOS
    Hệ ĐH Windows 95, 98, 2000, XP
    1.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY VI TÍNH
    Máy vi tính Apple I và Apple II
    Máy vi tính PC XT và AT
    Các thế hệ Processor 80286, 386 và 486
    Các thế hệ máy VT với Processor Pentium I, II, III, IV

    Khái niệm hệ điều hành
    Hệ điều hành MS-DOS
    Hệ ĐH Windows 95, 98, 2000, XP
    1.3 SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỆ ĐH

    Một số khái niệm cơ bản
    CPU
    Bàn phím
    Màn hình
    Chuột
    Về một số thiết bị khác

    1.4 CẤU TẠO CỦA MÁY VI TÍNH
    Cấu trúc môđun : mỗi thiết bị của máy vi tính thực hiện một số chức năng riêng biệt, có thể ghép nối hoặc tách biệt khỏi hệ thống máy tính và không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.
    Cấu hình cơ sở : của máy vi tính gồm: bộ xử lý trung tâm CPU, màn hình, bàn phím, chuột.
    Các thiết bị ngoại vi : máy in, máy Scanner, webcam, loa, máy ảnh kỹ thuật số, máy chiếu qua đầu, điện thoại, máy quay phim…
    Thiết bị Plug and Play
    Khái niệm Driver.
    Một số khái niệm cơ bản
    Cấu trúc của CPU
    Cấu trúc của CPU
    Bo mạch.
    Ổ đĩa cứng (hard disk): phân biệt bởi dung lượng (GB), tốc độ truyền dữ liệu (80 Mb/s) và thời gian trung bình truy cập (7-8 mcs).
    Ổ đĩa mềm 3,5 Insơ (1.44 MB)
    RamDisk (Storage USB hay USB Disk, FlashDisk)
    Ổ đĩa CD-ROM, CD-R, CD-RW. Đơn vi tốc độ X. Tốc độ ghi-R, ghi-RW, đọc.
    Card điều khiển màn hình (EGA, VGA): bộ nhớ card màn hình, chế độ màu RGB, CMYK. Độ sâu của màu : 256, high và True color.
    Card điều khiển tiếng động (Sound Blaster): chất lượng âm thanh do số Bit được dùng để mã hóa 1 tín hiệu analog: 16, 32, 64 bit.
    Nguồn điện

    Bo mạch (Motherboard)
    Bộ vi xử lý Processor: là vi mạch chính thực hiện các phép tính toán và logic. Các tính năng đặc trưng ảnh hưởng đến Proccessor: đường truyền (đường truyền địa chỉ, dữ liệu và lệnh), bộ nhớ Cache, hệ số nhân bên trong (3; 3,5; 4; 4,5; 5), điện áp, số hàng của Proccessor.
    Cheapset: bộ xử lý tích hợp. Điều khiển công việc của các thiết bị bên trong máy tính và quyết định các tính năng chính của bo mạch.
    ROM (Read Only Memory) và hệ thống BIOS
    Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) : SRAM và DRAM
    Các ổ cắm (Slots): để cắm các thiết bị bổ sung
    Bo mạch (Motherboard)
    Bàn phím
    Bàn phím
    Các phím chữ-số
    Là thiết bị nhập thông tin. Thông thường sử dụng loại bàn phím có 101 phím.
    Các phím phân chia theo vài nhóm chức năng:
    - Nhóm phím chữ cái, chữ số. (dùng Shift hoặc Caps Loc
    - Nhóm các phím chức năng F1..F12
    - Các phím tác nghiệp: Alt, Enter, Ctrl, Print Screen, Esc, Scroll Lock, Pause/Break..
    - 2 nhóm phím điều khiển con trỏ: nhóm Page Down, Page Up, Home, End & nhóm các mũi tên
    - Insert và Delete
    - Nhóm các phím bổ sung: các chữ số và vài ký tự khác
    Về các bộ gõ VNI và TELEX, chuyển đổi bộ tiếng Việt và tiếng Anh, Vietkey và Unikey
    Bàn phím
    Màn hình
    Có 2 loại chính: màn hình CRT và LCD
    Dùng để hiển thị thông tin
    Các thông số kỹ thuật chính: đường chéo, độ phân giải, tần số đổi ảnh (>85 hz), các tiêu chuẩn y tế chủ yếu để bảo vệ mắt qui định về chất lượng hình ảnh như độ sáng, độ tương phản, độ nhấp nháy, tính chất của lớp bao phủ chống mù mắt,…
    Màn hình
    2.5 Chuột
    Nguyên tắc điều khiển là dựa trên các sự kiện, được hiển thị tại 1 vùng trên màn hình mà vùng đó được mã hóa thành các câu lệnh.
    Người sử dụng có thể quan sát các biểu tượng đồ họa và các phần tử điều khiển. Ra các chỉ thị điều khiển, quan sát kết quả phản hồi và thực hiện các lệnh tiếp theo.
    Trong Windows, phím trái chuột dùng để thực hiện các câu lệnh đã được mã hóa, lựa chọn. Phím phải chuột thường dùng chương trình đơn tắt (trình đơn phụ thuộc ngữ cảnh). Các trình đơn này có thể giúp can thiệp, thay đổi nội dung và tính chất của các đối tượng.
    Các thao tác cơ bản: nhấp đơn, nhấp đôi, kéo thả, rê chuột. Dùng kết hợp với bàn phím như: Shift + chuột hoặc Ctrl + chuột
    Phần II. KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH
    2.1 Quản lý File trong hệ điều hành MS-DOS (tự ôn)
    File và Directory trong DOS: tên, phần mở rộng, qui ước 8.3, tên ngắn, tên đầy đủ.
    Các lệnh làm việc với File và thư mục:
    Chuyển ổ đĩa, ví dụ   a:
    RUN: chạy chương trình, DIR: hiển thị thư mục
    MD : Tạo thư mục mới   RD: Xóa một thư mục rỗng
          CD: truy cập vào thư mục con hoặc về T.M mẹ.
          REN: Đổi tên thư mục
         TYPE: Hiển thi nội dung một tệp dạng TXT
          DEL: xóa File ( Delete *.*, hoặc Delete ?FILE.TXT)
    COPY: sao File
    2.2 QUẢN LÝ FILE TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
    File và Folder trong Windows: tên file, tên đầy đủ, sự khác biệt giữa Folder và Directory.
    Định hướng (navigate) đến File và Folder. Sử dụng Windows Explorer.
    Các tác vụ với file và folder
    - Tạo lập mới
    - Lựa chọn (đánh dấu)
    - Sao chép và di chuyển, sao chép nhanh : cách sử dụng & tùy biến Sendto, xóa, copy , đổi tên, sắp xếp, xem hiển thị, shortcut …
    1.5 Phần mềm và những khái niệm
    Chương trình, giao diện của chương trình
    Phân loại chương trình :

    Chương trình cơ sở
    Chương trình hệ thống
    Chương trình công cụ
    Chương trình ứng dụng
     
    Gửi ý kiến

    5