DẤU CHÂM THAN

MUSIC

QUAN TRỌNG ĐẾN MẤY, CỨ CÁCH XA RỒI CŨNG THÀNH XA LẠ. YÊU THƯƠNG ĐẾN MẤY, CỨ IM LẶNG RỒI CŨNG SẼ NHẠT NHÒA

HẠNH PHÚC

MUSIC

ĐỪNG NÍU KÉO KHI BÀN TAY KHÔNG THỂ, MÂY CỦA TRỜI HÃY ĐỂ GIÓ CUỐN ĐI...

TÔI

Thích bốn câu thơ “Hãy chế lấy mây và gầy lấy nắng. Chế lấy đừng vay mượn đất trời. Để khi nhật nguyệt còn xa vắng, Đầu hè vẫn có ánh trăng soi.”

THAY ĐỔI TƯ DUY

Thân chào quý vị

0 khách và 0 thành viên

ĐỂ GIÓ CUỐN ĐI

welcome to website

KỈ NIỆM VỀ THẦY DANH

HOA HỒNG

TÂM GIAO

Bình minh cửa biển

3

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Ca_nha.swf Snl_dep_NHO_.flv 01A_CHUC_MUNG_NAM_MOI_BINH_THAN_2016.swf 0.KyNiem_NgamTho.mp3 Videoplayback_.flv Hongvan4.swf Xuan_20151.swf 02_BONG_HONG_TANG_CO.swf THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg SNAH.swf Nhmoi.swf 734951_346776192108915_1602484983_n_1.jpg 575615_119873041478729_1783622461_n.jpg SN_Hong_Van_co_nhac1.swf Chuc_mung_nam_moi_Giap_Ngo.swf Kim_loan_chuc_tet.swf CUUNON_CHUC_TET.swf HAT_MUNG_GIANG_SINH.swf Clock_HVan5.swf SN_trang__Hong_Van1.swf

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

THÀNH VIÊN

4

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hồng Vân)

6

24

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tuyết mùa đông

    CHÀO BẠN ĐÃ GHÉ THĂM !

    NGƯỜI THẦY TRUNG BÌNH CHỈ BIẾT NÓI. NGƯỜI THẦY GIỎI BIẾT GIẢI THÍCH.NGƯỜI THẦY XUẤT CHÚNG BIẾT MINH HỌA. NGƯỜI THẦY VĨ ĐẠI BIẾT TRUYỀN CẢM HỨNG! CHÚC BẠN LUÔN MẠNH KHỎE– TRÀN ĐẦY NIỀM VUI VÀ HẠNH PHÚC

    BƯỚC 2 LỰA CHỌN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hông Vân (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:53' 20-01-2011
    Dung lượng: 210.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    1
    B2: LỰA CHỌN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

    4 dạng thiết kế phổ biến trong NCKHSPƯD và
    Thiết kế cơ sở AB hoặc thiết kế đa cơ sở AB
    Vận dụng lựa chọn dạng thiết kế phù hợp cho một đề tài cụ thể
    2
    Thiết kế nghiên cứu
    4 thiết kế được sử dụng phổ biến:

    Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất.
    Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương.
    Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên.
    Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên.
    3
    Thiết kế nghiên cứu
    1. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất
    Kết quả sẽ được đo bằng việc so sánh chênh lệch giá trị trung bình của kết quả bài kiểm tra trước tác động và sau tác động.
    O2-O1>0  X (tác động) có ảnh hưởng
    ?
    4
    Lưu ý:
    Nguy cơ đối với nhóm duy nhất

    Một vấn đề đối với thiết kế sử dụng nhóm duy nhất là nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu. Kết quả kiểm tra tăng lên có thể không phải do tác động mà do một số yếu tố khác không liên quan làm ảnh hưởng đến giá trị của dữ liệu.

    Ví dụ: nhóm học sinh tham gia nghiên cứu đã có sự trưởng thành tự nhiên về năng lực trong khoảng thời gian tiến hành kiểm tra trước tác động và sau tác động.
     Thiết kế này đơn giản
    5
    Thiết kế nghiên cứu
    2. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
    N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
    O3 - O4 > 0  X (tác động) có ảnh hưởng
    N1 và N2 là hai nhóm học sinh được lấy từ hai lớp học. Ví dụ: N1 gồm 40 học sinh từ lớp 3A và N2 gồm 41 học sinh từ lớp 3B.
    6
    Thiết kế nghiên cứu
    2. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương (tiếp theo)
    Chọn 2 nhóm: Hai nhóm sẽ được kiểm tra để chắc chắn rằng năng lực liên quan đến hoạt động thực nghiệm là tương đương (ví dụ: hai nhóm có điểm số môn Toán trước tác động tương đương nhau)
    Thực hiện kiểm tra trước tác động
    Tác động
    Thực hiện kiểm tra sau tác động
    7
    Ưu điểm :
    Có thể kiểm soát được những nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu, việc giải thích kết quả có giá trị hơn.
    Những gì xảy ra gây ảnh hưởng tới nhóm thực nghiệm cũng có thể ảnh hưởng tới nhóm đối chứng.

    Hạn chế :
    Do học sinh không được lựa chọn ngẫu nhiên nên các nhóm vẫn có thể khác nhau ở một số điểm.
    8
    Thiết kế nghiên cứu
    3. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên
    N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
    O3 - O4 > 0  X (tác động) có ảnh hưởng
    N1 và N2 có các thành viên được phân chia ngẫu nhiên từ hai nhóm tương đương.
    9
    Ưu điểm:
    Có thể kiểm soát được hầu hết những nguy cơ đối với giá trị của dữ liệu và việc giải thích có cơ sở vững chắc hơn.

    Hạn chế:
    Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm.


    10
    Thiết kế nghiên cứu
    4. Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên

    O1 - O2> 0  X (tác động) có ảnh hưởng
    Thành viên của 2 nhóm được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương.
    11
    Ưu điểm:
    Không có kiểm tra trước tác động đảm bảo không có nguy cơ liên quan đến kinh nghiệm làm bài kiểm tra.
    Bớt được thời gian kiểm tra và chấm điểm

    Hạn chế:
    Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm.


    12
    Tóm tắt về các thiết kế nghiên cứu
    13
    Lưu ý
    Người nghiên cứu sẽ lựa chọn thiết kế phù hợp nhất với điều kiện thực tế của môi trường nghiên cứu.
    Bất kể thiết kế nào được lựa chọn, người nghiên cứu cần lưu ý đến những hạn chế và ảnh hưởng của nó tới nghiên cứu.
    14
    Thiết kế cơ sở AB
    A: giai đoạn cơ sở (hiện trạng, chưa có tác động/can thiệp)
    B: giai đoạn tác động
    Có 3 trường hợp:
    Thiết kế cơ sở AB: Thiết kế chỉ có 1 giai đoạn cơ sở A, 1 giai đoạn tác động B
    Thiết kế ABAB: Khi ngừng tác động sau giai đoạn B – thực hiện giai đoạn A thứ hai. Sau đó làm lại giai đoạn B để khẳng định kết quả.
    Thiết kế đa cơ sở AB: Có các giai đoạn cơ sở khác nhau (có giai đoạn cơ sở A khác nhau của các HS khác nhau)

    15
    Ví dụ về
    thiết kế đa cơ sở AB
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày. B.M.Drew và các cộng sự. (1982)
    16
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)
    17
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)
    18
    18
    Bắt đầu tác động
    Thiết kế cơ sở AB
    Giai đoạn chưa tác động (A)
    Jeff
    Tỷ lệ hoàn thành
    Độ chính xác
    Ngày
    Giai đoạn tác động (B)
     Thiết kế AB: Các kết quả nghiên cứu trong giai đoạn chưa tác động và giai đoạn tác động.
    19
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)
    20
    21
    Thiết kế đa cơ sở AB
    Có 2 giai đoạn cơ sở khác nhau:
    22
    Thiết kế đa cơ sở AB
    Tại sao có các giai đoạn cơ sở khác nhau?
    Để tăng độ giá trị của dữ liệu bằng việc kiểm soát Nguy cơ tiềm ẩn đối với độ giá trị của dữ liệu:
    Một yếu tố nào đó (ngoài biện pháp can thiệp được sử dụng) cũng đã có thể thay đổi hành vi của Jeff.

    - Vì hai em học sinh cùng lớp nên những gì làm thay đổi Jeff cũng có thể làm thay đổi David.
    23
    Một số lưu ý khi áp dụng
    B2. Lựa chọn thiết kế:
    Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất
    - Ưu điểm: TK đơn giản
    - Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài KT…
    - GV/CBQL nên kết hợp các công cụ khác nhau như bộ phiếu hỏi/bài kiểm tra, qua quan sát, lập hồ sơ cá nhân


    24
    Một số lưu ý khi áp dụng
    B2. Lựa chọn thiết kế:
    Thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
    - Chọn 2 nhóm nguyên vẹn

    Thiết kế 3 : Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
    - Các nhóm ngẫu nhiêu phải đảm bảo sự tương đương
    - Thiết kế khó thực hiện vì nó ảnh hưởng tới HĐ bình thường của lớp học
    Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
    Như với thiết kế 3



    25
    Một số lưu ý khi áp dụng
    B2. Lựa chọn thiết kế:
    Thiết kế cơ sở AB/đa cơ sở AB:
    - Thực hiện với các đối tượng NC “cá biệt”
    - Giai đoạn A: tiến hành ghi chép hiện trạng
    - Giai đoạn B: tiến hành ghi chép quá trình tác động
    - Đa cơ sở AB: có nhiều giai đoạn A (VD của 2 HS Jeff và David)
    - Thiết kế ABAB: thực hiện lần 2 (cả giai đoạn A và giai đoạn B)
    26
    Bài tập 2
    Lựa chọn thiết kế cho đề tài đã xác định.
     
    Gửi ý kiến

    5